Văn hóa Nhật Bản

Nét đặc trưng của Văn hoá Nhật Bản là sự dung hòa giữa nền văn hóa lâu đời, đậm đà bản sắc dân tộc với những thứ mới tạo nên sự nổi bật so với các nước khác

Đặc biệt, Nhật Bản là một quốc gia liên tục chịu ảnh hưởng của thiên tai với những trận động đất, sóng thần kinh hoàng trong lịch sử, nhưng nước Nhật đã khiến cả thế giới phải nghiêng mình ngưỡng mộ bởi sự kiên cường, đàn kết, trật tự của mình. Tất cả những điều tuyệt vời này xuất phát từ một yếu tố nội lực mạnh mẽ, đó chính là văn hoá tuyệt vời của dân tộc Nhật Bản. Như chúng ta đều biết, Nhật Bản là một quốc gia liên tục hứng chịu ảnh hưởng của thiên tai như động đất, sóng thần , núi lửa,… Trong số đó, cùng đã có không ít thiên tai kinh hoàng đến thức không khác gì thảm họa. Vậy mà, với ý chí bền bỉ, kiên cường và tinh thần đoàn kết của mình, người Nhật đã khiến cả thế giới phải nghiêng mình ngưỡng mộ. Tất cả những đức tính đó đều bắt nguồn từ chính văn hóa của con người nay đây

 

. Nguồn: http://www.avi.edu.vn/Nhat-Ban/524/nhung-net-dac-trung-cua-van-hoa-nhat-ban.html

 

Xưng hô chuẩn mực

Cách xưng hô trong tiếng Nhật thực chất không khó, cũng giống như tiếng Việt, người Nhật cũng phân chia thành các cách xưng hô khác nhau khi gặp những đối tượng và hoàn cảnh khác nhau.Xưng hô trong tiếng Nhật là một việc cơ bản nhất định phải biết khi bạn làm việc trong các doanh nghiệp Nhật điều cơ bản cần ghi nhớ khi giao tiếp. Vậy xưng hô trong tiếng Nhật như thế nào là chuẩn? Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn một số cách xưng hô trong tiếng Nhật đơn giản mà lại có thể biểu đạt được đúng vai vế nhất. Bạn đã từng thắc mắc tại sao người Nhật dùng nhiều cách xưng hô? Tùy từng trường hợp, đối tượng, địa vị, tuổi tác,… lại có các cách xưng hô khác nhau. Khi nào thì dùng san, sama, chan, … Chính vì vậy để tránh nhầm lẫn và dùng sai đối tượng, hãy ghi nhớ những cách xưng hô phổ biến trong tiếng Nhật  nhé.

Nguồn: http://congtyxklduytin.com/mot-cach-xung-ho-trong-tieng-nhat-giao-tiep-hang-ngay-ma-ban-nen-biet/

Trong gia đình

2. Cách xưng hô trong gia đình 

Trong gia đình mình 

ぼく Con(dùng cho con trai)
わたし Con (dùng cho cả trai lẫn gái)
おとうさん/ちち アイン
おかあさん/はは アーウ
りょうしん Bố mẹ
おじいさん / おじいちゃん Ông
おばあさん / おばあちゃん
おばさん / おばちゃん Cô, dì
おじさん / おじちゃん Chú, bác
あに Anh
あね Chị
いもうと Em gái
おとうと Em trai

*[おとうと], [いもうと], [あね] và [あに] có thể thêm hậu tố [ちゃん] để mang ý nghĩa thân mật hơn

Nguồn: https://japan.net.vn/cach-xung-ho-trong-tieng-nhat-cuc-chuan-ban-biet-chua-3102.htm

Ngôi 2 và 3

Ngôi thứ hai

– あなた (anata): bạn

Đây là cách gọi lịch sự người mà bạn không thân thiết lắm, số nhiều dạng lịch sự của từ này đó là  貴方がた(あなたがた、anatagata) Quý vị, quý anh chị, đây là dạng hết sức lịch sự hay số nhiều dạng thân mật suồng sã của nó là あなたたち(anatatachi): Các bạn, các người.

–  しょくん=shokun (Các bạn)
Xưng hô lịch sự dùng với người ít tuổi hơn. Dạng lịch sự hơn sẽ là あなた がた

– おまえ:omae: Mày

– てまえ hay てめえ (temae, temee): Mày.
Ở dạng mạnh hơn hơn おまえ. Không nên dùng từ này trừ trong tình huống chửi bới. Đây là cách xưng hô bất lịch sự nhất đối với nhân xưng thứ hai.

– きみ:kimi: em. Cách gọi thân ái với người nghe ít tuổi hơn.

Ngôi thứ ba

– かれ (kare): anh ấy.

– かのじょう (kanojou): cô ấy.

– かられ (karera) họ.

– あのひと (ano hito)/ あのかた (ano kata): vị ấy, ngài ấy.

Nguồn: https://japan.net.vn/cach-xung-ho-trong-tieng-nhat-cuc-chuan-ban-biet-chua-3102.htm

Ngôi 1

 

Xưng hô ngôi thứ 1

– わたし(watashi):  tôi  Dùng trong hoàn cảnh thông thường, lịch sự hoặc trang trọng.

– わたくし (watakushi): tôi
Lịch sự hơn わたし, cách xưng hô khiêm tốn đượcdùng trong các buổi lễ hay không khí trang trọng
– わたしたち:watashitachi: chúng tôi
– われわれ (ware ware): chúng ta.
Bao gồm cả người nghe. わたし たち là “chúng tôi”, không bao gồm người nghe.
– あたしatashi: tôi, đây là cách xưng hô của con gái, mang tính nhẹ nhàng.- ぼくboku: tôi, dùng cho nam giới trong các tình huống thân mật

nhưng không hề suồng sã. Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hay lễ nghi.

– あたし (atashi): tôi, là cách xưng “tôi” mà phụ nữ hay dùng. Giống わたし nhưng điệu đà hơn.

– おれ:ore: tao, dùng cho trường hợp thân mật giữa bạn bè, với người thân thiết ít tuổi hơn hay dùng như “tao” là cách xưng hô ngoài đường phố.

Nguồn: https://japan.net.vn/cach-xung-ho-trong-tieng-nhat-cuc-chuan-ban-biet-chua-3102.htm

Chào hỏi như thế nào cho đúng?

Trong văn hóa giao tiếp  của người Nhật Bản,  Đặc biệt, tất cả lời chào của người Nhật bao giờ cùng đi kèm với một cái cúi chào sau cùng. Dựa theo địa vị xã hội và mối quan hệ xã hội với người tham gia giao tiếp mà người Nhật sử dụng các quy tắc và lễ nghi cũng như cách cúi mình mình khác nhau.

 

Các kiểu cúi chào

Có 3 kiểu cúi chào theo từng độ tổi và vai cấp khác nhau như: Eshaku, Keirei và Saikeirei

Kiểu Eshaku ( khẽ cúi chào )

Trong kiểu chào này, thân và đầu hơi cúi trong khoảng một giây và hai tay để bên hông. Người Nhật thường chào nhau vài lần trong ngày, nhưng chỉ lần đầu thì phải chào thi lễ cò những lần sau chỉ cần khẽ cúi chào.

Kiểu Keirei ( cúi chào bình thường)

 

Trong kiểu chào này, thân mình cúi xuống 20-30 độ và  giữ nguyên 2-3 giây. Nếu đang ngồi trên sàn nhà mà muốn chào thì đặt hai tay xuống sàn, lòng bàn tay úp sấp cách nhau 10-20cm, đầu cúi thấp cách sàn nhà 10-15cm

 

Kiểu Saikeirei ( chào trang trọng tôn kính)

Kiểu chào này thường sử dụng trước bàn thờ trong các đền của Thần đạo, chùa của Phật giáo, trước Quốc kỳ, trước Thiên Hoàng. Để thự hiện kiểu cúi chào Saikeirie, chúng ta cúi xuống từ từ và rất thấp để biểu thị sư kính trọng sâu sắc

 

Nguồn: https://jes.edu.vn/nhung-net-van-hoa-dac-sac-cua-nhat-ban